Thép Indeco

Indeco Steel

Hotline: (028) 3854 9920

Trong khi nền kinh tế Việt Nam ghi nhận những điểm sáng với ước tính GDP năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước do nền kinh tế được khôi phục trở lại và đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022, trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, đóng góp 38,24%. thì đối với ngành thép Việt Nam, 2022 là một năm đầy thách thức, đó là thị trường tiêu thụ nội địa giảm sút, giá cả nguyên liệu sản xuất thép diễn biến phức tạp, nhiều doanh nghiệp thép rơi vào tình trạng khó khăn, thua lỗ.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

Giá hàng hóa chuỗi giá trị thép đã tăng lên mức kỷ lục trong giai đoạn 2021-2022, với sự biến động chủ yếu do nhu cầu phục hồi sau Covid và giá năng lượng tăng. Giá nguyên liệu sản xuất thép cuối quý I/2022 ghi nhận mức giá giao dịch cao nhất trong những năm gần đây, cụ thể như than cốc tăng kỷ lục trong 5 năm trở lại đây kể từ năm 2017 lên mức 410 USD/tấn (thời điểm tháng 5/2022), giá quặng sắt có lúc đạt hơn 200USD/tấn vào đầu Quý I/2022, giá thép phế liệu loại HMS 1/2 80:20 (CFR East Asia import) và giảm liên tục trong các quý tiếp theo khiến nhiều nhà sản xuất thép trong nước gặp nhiều khó khăn.

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt loại (62% Fe) ngày 6/1/2023 giao dịch ở mức 116,95-117,45 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, tăng khoảng 6,5 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng 12/2022.
  • Than mỡ luyện cốc: Giá than mỡ luyện cốc (Hard coking coal) xuất khẩu tại cảng Úc ngày 6/1/2023 giao dịch ở mức khoảng 282,5 USD/tấn FOB, tăng mạnh 52,25 USD/tấn so với đầu tháng 12/2022. Mức giá than cốc cao nhất ghi nhận vào hồi cuối Quý I/2022 và đang có xu hướng tăng trở lại kể từ tháng 11 trước đó.
  • Thép phế liệu: Trong tháng 12/2022: Phế nội địa tăng 500 – 700 VNĐ và giữ mức 8.900 đến 9.400 VNĐ/Kg. Giá phế nhập khẩu tăng 50 USD/tấn giữ mức 400 USD/tấn cuối tháng 12/2022. Tháng 1/2023: Xu hướng giá thép phế những ngày đầu tháng 1 có xu hướng điều chỉnh tăng. Giá thép phế liệu liệu giao dịch cảng Đông Á ngày 06/01/22 ở mức khoảng 402-405 USD/tấn.
  • Điện cực graphite: Thị trường than điện cực graphite dự kiến sẽ ghi nhận các xu hướng tăng trưởng dao động trong dài hạn, trong khi các mối lo ngại về lạm phát và chuỗi cung ứng dự kiến sẽ tiếp tục vào năm 2023.
  • Cuộn cán nóng HRC: Giá HRC ngày 6/1/2023 ở mức 596 USD/Tấn, CFR cảng Đông Á, tăng 25 USD/tấn so với mức giá giao dịch đầu tháng 12/2022. Nhìn chung, thị trường thép cán nóng (HRC) thế giới biến động, khiến thị trường HRC trong nước khó khăn do các doanh nghiệp sản xuất thép dẹt (CRC, tôn mạ, ống thép, v.v) sử dụng HRC làm nguyên liệu sản xuất.

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 12/2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm đạt 2,135 triệu tấn, tăng 16,95% so với tháng 11/2022 nhưng giảm 21,3so với cùng kỳ 2021;
  • Bán hàng thép các loại đạt 2,159 triệu tấntăng 11,17% so với tháng trước nhưng giảm 13,6so với cùng kỳ;

Quý IV năm 2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm Quý IV năm 2022 đạt triệu tấn, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Bán hàng thép thành phẩm Quý IV/2022 đạt 5,99 triệu tấngiảm 20% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó xuất khẩu đạt 1,419 triệu tấngiảm 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính chung cả năm 2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm năm 2022 đạt 29,339 triệu tấngiảm 11,9% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Bán hàng thép thành phẩm đạt 27,3 triệu tấngiảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó xuất khẩu đạt 6,28 triệu tấngiảm 19,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép:

Tình hình nhập khẩu:

  • Tháng 12/2022: Nhập khẩu thép thành phẩm vào Việt Nam đạt 946 ngàn tấn với kim ngạch đạt 810,82 triệu USD, giảm 1,69% về lượng nhưng ngang mức về trị giá so với tháng trước, tăng 4,23% về lượng nhưng giảm 20,92% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021;
  • Tính chung năm 2022, nhập khẩu thép thành phẩm các loại về Việt Nam khoảng 11,679 triệu tấn với trị giá hơn 11,92 tỷ USD, giảm 5,62% về lượng nhưng tăng 3,04% về giá trị so với cùng kỳ 2021.
  • Các quốc gia cung cấp thép chính cho Việt Nam bao gồm: Trung Quốc (41,65%), Nhật Bản (15,06%), Hàn Quốc (12,27%), Đài Loan (8,84%) và Ấn Độ (6,5%).

Tình hình xuất khẩu:

  • Tháng 12/2022, xuất khẩu thép thành phẩm của Việt Nam đạt 823 ngàn tấn, tăng 40,19% so với tháng trước nhưng giảm 8,93% so với cùng kì năm 2021. Trị giá xuất khẩu đạt 584 triệu USD, tăng 24,22% so với tháng 11/2022 nhưng giảm 39,11% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Tính chung năm 2022, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 8,397 triệu tấn thép giảm 35,85% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt 7,99 tỷ USD giảm 32,2% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: khu vực ASEAN (36,22%), Khu vực EU (18,37%), Hoa Kỳ (10,57%), Hàn Quốc (6,8%) và Hồng Kông (Trung Quốc) (4,1%).

TOP 10 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THÉP CỦA VIỆT NAM NĂM 2022

(Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 1/2023)

Call Us
contract
messenger
Zalo
Map